Họ cũng là người làm nhiệm vụ nhắc nhở, đòi tiền thuê nhà của các hộ gia đình thanh toán tiền muộn. Chính vì thế, họ vừa là người rất gần gũi với cư dân, nhưng cũng thường bị nhiều người tránh né.
Cryptocurrency Portfolio Tracker là gì? Cryptocurrency Portfolio Tracker, trình theo dõi danh mục đầu tư tiền điện tử cho phép các nhà đầu tư theo dõi tài sản của họ một cách hiệu quả. Thay vì phải đăng nhập vào các tài khoản khác nhau, họ có thể quản lý tài sản tiền điện tử
Thay vì mất tiền đi thuê nhà, cặp đôi trẻ quyết định dọn vào sống trong xe cắm trại mặc những lời chỉ trích của dư luận. Một cặp đôi trẻ ở Trung Quốc quyết định dừng đi thuê nhà để chuyển vào sống trong chiếc xe cắm trại. Câu chuyện của cặp đôi đã thổi
Quy trình xử lý hạch toán chi phí thuê nhà không có hóa đơn. Trường hợp những hộ gia đình/cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà làm văn phòng. Mà tổng số tiền thuê nhà nhỏ hơn 100 triệu/năm hoặc nhỏ hơn 8,4 triệu/tháng. Thì cá nhân/ hộ gia đình không phải khai nộp thuế giá
Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị An ký hợp đồng cho thuê nhà trong 01 năm (Từ tháng 01 đến hết tháng 12/2022). Với mức giá tiền cho thuê là 8 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu tính thuế từ hoạt động cho thuê nhà của Bà Nguyễn Thị An xác định như sau: => Doanh thu trong năm dương
. Cách xử lý khi người thuê nhà trả tiền thuê không đúng hạn là một vấn đề pháp lý quan trọng đối với những người cho thuê nhà khi người thuê nhà không chịu trả tiền nhà. Trong một số trường hợp người thuê không trả tiền thuê nhà, người cho thuê có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và khởi kiện. Bài viết sau đây sẽ thông tin đến bạn các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề trên cũng như là thủ tục khởi kiện đòi tiền thuê nhà. người thuê nhà không trả tiền thuê đúng hạn xử lý như thế nào Quy định về quyền của các bên trong hợp đồng thuê nhà Bên cho thuê Yêu cầu bên thuê nhận nhà theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn, phương thức đã thỏa thuận; Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà theo thỏa thuận trong hợp đồng. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy định tại của pháp luật. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên thuê đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên thuê sử dụng chỗ ở; Được lấy lại nhà cho thuê khi thời hạn thuê đã hết; nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng. Các quyền khác trong hợp đồng. Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 Bên thuê Yêu cầu bên cho thuê giao nhà theo thỏa thuận trong hợp đồng. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà; Được đổi nhà đang thuê với người thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà, công trình xây dựng trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra. Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật. Các quyền khác trong hợp đồng. Điều 28 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 >> Tham khảo thêm bài viết Giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sựNgười thuê nhà không trả tiền đúng hạn thì xử lý như thế nào? Nếu người cho thuê đã áp dụng tất cả các biện pháp từ yêu cầu cho đến thỏa thuận đòi người thuê nhà trả tiền nhà. Nhưng người thuê nhà vẫn không chịu trả tiền nhà đúng hạn thì người cho thuê có thể xử lý như sau Người thuê nhà không trả tiền thuê đúng hạn Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà Vì người thuê nà không chịu trả tiền nhà đúng hạn nên theo quy định tại khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 thì chủ cho thuê nhà có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo trước cho bên thuê ít nhất 30 ngày. Khởi kiện đòi người thuê nhà trả tiền nhà Người cho thuê đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng bên thuê nhà vẫn không chịu trả tiền nhà thì bên cho thuê có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. >> Tham khảo thêm bài viết Giải quyết tranh chấp tiền đặt cọc thuê nhà Trình tự thủ tục khởi kiện yêu cầu người thuê nhà trả tiền nhà Trình tự thủ tục khởi kiện đòi tiền nhà Hồ sơ Đơn khởi kiện mẫu 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu; Hợp đồng thuê nhà; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Và các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh yêu cầu khởi kiện Thủ tục Thủ tục khởi kiện yêu cầu người thuê nhà trả tiền thuê sẽ tuân theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau Bước 1 người khởi kiện nộp đơn kiện kèm các giấy tờ, tài liệu nêu trên gửi trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền hoặc gửi qua đường bưu điện. Bước 2 Sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án sẽ xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì ra thông báo nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp tiền rồi nộp lại biên lai cho tòa. Bước 3 Tòa án ra quyết định thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng. Khởi kiện ra Tòa án Nếu người cho thuê đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng bên thuê nhà vẫn không chịu trả nhà thì bên cho thuê có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo điều 482 Bộ luật Dân sự 2015. Người khởi kiện nộp đơn kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền. Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự là Tòa cấp huyện nơi người bị kiện đang cư trú theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Có được đuổi người thuê nhà khi không trả tiền đúng hạn không? Không phải lúc nào người cho thuê cũng được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Nếu hạn hợp đồng thuê nhà vẫn còn thì bên cho thuê không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Điều này đồng nghĩa, chủ nhà không có quyền đuổi khách thuê chỉ vì họ trả chậm tiền thuê. Cụ thể theo điểm b khoản 2 Điều 132 Luật nhà ở năm 2014, bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng thì bên cho thuê nhà ở mới được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở. Do đó, nếu người thuê nhà không trả tiền thuê nhà cho chủ thuê theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên thì chủ cho thuê mới được pháp đơn phương chấm dứt hợp đồng. Đồng thời thông báo cho người thuê trước ít nhất 30 ngày về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà, Luật sư tư vấn cách xử lý người thuê nhà không trả tiền đúng hạn Thông tin đến khách hàng về thủ tục khởi kiện khi người thuê nhà không trả tiền thuê đúng hạn. Tư vấn các vấn đề liên quan tới khởi kiện như là hồ sơ, trình tự, thủ tục và các vấn đề pháp lý khác liên quan Soạn thảo đơn khởi kiện dân sự yêu cầu người thuê nhà trả tiền thuê nhà Đại diện Khách hàng nộp đơn khởi kiện Đại diện khách hàng tham gia tố tụng Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng Trên đây là nội dung cơ bản về cách xử lý khi người thuê nhà trả tiền thuê không đúng hạn. Tuy nhiên, thực tế tồn tại những vụ việc phức tạp cần có sự giúp đỡ từ người có chuyên môn. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì cần luật sư tư vấn luật dân sự giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh hãy vui lòng liên hệ đến hotline để được các luật sư tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn. >> Tham khảo thêm bài viết liên quan Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc Lĩnh vực tư vấn Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình Trình độ đào tạo Đại học Luật, Luật sư Số năm kinh nghiệm thực tế 8 năm Tổng số bài viết 144 bài viết
Khi thực hiên thuê nhà thì cần phải đặt cọc một số tiền mà chủ nhà quy định nhằm mục đích để bảo quản tài sản có trong nhà cho thuê. Vậy đối với số tiền đặt cọc này muốn đòi lại khi không còn thuê nhà nữa thì có đòi lại được không? Cách đòi tiền cọc thuê nhà như thế nào? Căn cứ dựa theo quy định rõ tại Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015 tiền cọc thuê nhà là “Tiền cọc thuê là số tiền bên thuê nhà giao cho chủ nhà trong một thời hạn nhằm đảm bảo giao kết hoặc thực hiện đúng hợp đồng. Khái niệm tiền cọc thuê nhà là gì cũng đã được”. Như vậy, từ khái niệm được nêu ra ở trên thì đặt cọc được biết đên như là một sự thoả thuận giữa các bên, trong đó một bên giao cho bên kia một tài sản trong một thời hạn nhất định nhằm xác nhận các bên đã thống nhất sẽ giao kết một hợp đồng hoặc đã giao kết một hợp đồng và buộc các bên phải thực hiện đúng nội dung đã cam kết. Bên cạnh đó, thì đối tượng của đặt cọc là những vật có giá trị hoặc các vật thông thường khác mà một bên giao trực tiếp cho bên kia. Đối tượng đặt cọc là tiền thì vừa mang chức năng bảo đảm, vừa mang chức năng thanh toán. Vì vậy, việc đặt cọc phải được lập thành văn bản, trong đó phải xác định rõ số tiền đặt cọc, số tài sản đặt cọc… Trong biện pháp đặt cọc, tuỳ theo thoả thuận mà bên này hoặc bên kia là người đặt cọc trong quá trình thuê nha hay còn được hiểu là bên cho thuê nhà là bên nhận cọc còn bên đi thuê nhà là bên đặt cọc. Nói một cách chi tiết hơn thì bên đặt cọc là bên dùng tiền hoặc vật có giá trị khác của mình giao cho bên kia giữ để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Bên nhận tiền hoặc tài sản là bên nhận đặt cọc. Pháp luật không quy định chính xác số tiền đặt cọc để thuê nhà trọ phòng trọ. Số tiền này tùy thuộc theo hai bên tự thỏa thuận. Số tiền cọc có thể tùy thuộc vào giá trị của ngôi nhà hoặc căn phòng. Cũng dựa theo quy định tại Điều 328, Luật Dân sự 2015 cũng quy định rõ tiền cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc trừ vào tiền thuê trọ sau thời gian thỏa thuận trong hợp đồng và bên thuê không vi phạm điều khoản trong hợp đồng. Tuy nhiên, theo như quy định thông thường thì trong trường hợp nếu bên đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Không những mất tiền đặt cọc nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Chính vì vậy, để có thể đảm bảo lấy lại được tiền đặt cọc thuê nhà, bạn cần lưu ý áp dụng việc xác nhân tình trạng trong ngôi nhà mà bạn thuê có mức sử dụng như thế nào? đối với những tài sản hư hỏng thì phải báo ngay cho bên cho thuê được biết, điều không thể không nhắc đến ở đây là nội quy của phòng trọ và nội dung của hợp đồng xem bạn có đủ điều kiện dể đáp ứng được không để xác định việc đặt cọc thuê nhà này. Đây chính là cách lấy lại tiền cọc thuê nhà hiệu quả cũng như giúp bạn tránh được các mâu thuẫn, xung đột sau khi dọn đi. 2. Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không? Tóm tắt câu hỏi Tôi có thuê nhà và làm hợp đồng đặt cọc cho chủ nhà. Tuy nhiên, tôi thấy chất lượng ngôi nhà kém, hỏng hóc và có yêu cầu chủ nhà cải tạo trước khi thuê nhưng họ không sửa chữa. Giờ tôi muốn lấy lại tiền cọc được không? Luật sư tư vấn Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015 về đặt cọc quy định như sau – Đặt cọc được thực hiện là việc một bên đặt cọc giao cho bên kia bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác gọi là tài sản đặt cọc trong cùng một thời hạn thì sẽ bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. -Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Về nguyên tắc, tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để được thực hiện về nghĩa vụ trả tiền khi hợp đồng được giao kết. Khoản 2 Điều 131 Luật nhà ở năm 2014 quy định trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau – Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thì phải có thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng; – Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…. Bên cạnh đó, Điều 132 Luật nhà ở năm 2014 cũng quy định Bên thuê nhà ở sẽ có quyền tự đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây – Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; – Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê nhà mà không thông báo cho bên thuê nhà biết trước theo thỏa thuận; – Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện những hợp đồng thuê nhà thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, sau khi bạn và chủ nhà tiến hành làm hợp đồng đặt cọc mà bên chủ nhà chậm sửa chữa theo thỏa thuận, bạn có quyền đơn phương chấp dứt thỏa thuận đặt cọc. Khi đơn phương chấm dứt thỏa thuận đặt cọc, bạn phải thông báo cho bên chủ nhà biết và yêu cầu chủ nhà phải hoàn trả tiền đặt cọc lại cho mình. 3. Nội dung quy định pháp luật về đặt cọc Đầu tiên nếu các bên đã thực hiện đúng mục đích đặt cọc thì bên nhận đặt cọc phải thực hiện việc trả lại tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc của mình, nếu bên đặt cọc là bên có nghĩa vụ trả tiền thì tài sản đặt cọc được coi là khoản tiền thanh toán trước. Tuy nhiên, nếu như bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc vê bên nhận đặt cọc. Trái lại, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương với giá trị của tài sản đặt cọc Như vậy, xử lý tài sản đặt cọc chỉ áp dụng nếu có một trong hai bên không thực hiện các điều khoản đã cam kết hoặc không thực hiện hợp đồng. Nghĩa là, nếu có một bên thực hiện không đúng, không đầy đủ họp đồng thì tài sản đặt cọc không đương nhiên thuộc về bên bị vi phạm. Tài sản đó có thể được dùng để thanh toán nghĩa vụ còn lại do thực hiện không đúng, không đầy đủ hợp đồng và còn phụ thuộc vào sự thoả thuận khác của các bên. Khi mua bán nhà đất các bên thường thỏa thuận đặt cọc trước một khoản tiền để làm tin, nếu một trong các bên có hành vi vi phạm sẽ bị phạt cọc, trừ khi có thỏa thuận khác. Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Đặt cọc là việc một bên sau đây gọi là bên đặt cọc giao cho bên kia sau đây gọi là bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng” Như vậy, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng; đặt cọc khi chuyển nhượng nhà đất không phải là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán. Theo nguyên tắc của pháp luật dân sự thì các bên được phép thỏa thuận về mức phạt khi từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức phạt cọc cũng được quy định rõ tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015. Theo quy định trên thì mức phạt khi từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng nhà đất đối với trường hợp nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cạnh đó để đảm bảo quyền và lợi ích cho bên đặt cọc thì trong Bộ luật Dân sự cũng có quy định về việc bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, có thể thấy tằng việc pháp luật Dân sự có quy định về tiền đặt cọc thuê nha đã phần nào giải quyết được hết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết việc bên nhận tiện đặt cọc không thực hiện việc trả tiền cọc cho bên đặt cọc và đưa ra các căn cứ không chính xác để nhằm mục đích chiếm chọn số tiền đặt cọc đó. Bỏi vì các trường hợp người thuê nhà bị mất tiền đặt cọc là rất nhiều và ở các khu vực và trường hợp khác nhau, nên việc giải quyết các còn chưa chặt chẽ và triệt để ngoài ra vị số tiền này rất ít nên bên nhận cọc biết bên đặt cọc sẽ không đưa ra cơ quan có thẩm quyền để giải quyết nên nhiều trường hợp đã lợi dụng lý do này mà thực hiện hành vi rất tinh vi để chiếm đoạt tiền đặt cọc của người thuê nhà. Cơ sở pháp lý – Bộ luật dân sự năm 2015; – Luật nhà ở năm 2014.
Khi đi thuê nhà, một trong những vấn đề được khách hàng quan tâm đến nhiều nhất đó chính là tiền cọc thuê nhà. Thực tế cho thấy, hiện nay có rất nhiều trường hợp những người thuê nhà sau khi hết hạn hợp đồng cho thuê không thể lấy lại được tiền cọc vì lý do nào đó. Điều này đã khiến cho rất nhiều bạn khó chịu và khiến cho mối quan hệ với chủ nhà trở nên rất tồi tệ. Hiểu được vấn đề này, trong bài viết dưới đây, Rever sẽ mang đến cho các bạn những cách để lấy lại tiền cọc cho nhà vừa hiệu quả lại hợp tình hợp lý, bạn chắc chắn sẽ không chịu phải cảnh mất trắng khi kết thúc hợp đồng thuê nhà. Tiền cọc thuê nhà là một khoản tiền được bên thuê nhà giao cho chủ nhà trong một khoảng thời gian nhằm mục đích đảm bảo được giao kết hoặc thực hiện theo đúng hợp đồng. Đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có bất kỳ văn bản pháp lý nào quy định số tiền cọc thuê nhà cụ thể do cả người đi thuê nhà và người cho thuê thỏa thuận. Số tiền này chủ yếu sẽ căn cứ dựa trên giá trị của căn nhà, căn hộ,... cho thuê hoặc tùy thuộc vào mỗi chủ nhà khác nhau sẽ có mức tiền cọc khác nhau. Tiền cọc thuê nhà. Ảnh minh họa >>> Xem Thêm Kinh nghiệm thuê nhà tại dựa theo từng khu vực Cách lấy lại tiền cọc thuê nhà hợp tình hợp lý Khi thuê trọ nếu bạn không vi phạm những vấn đề trong hợp đồng thì khoản tiền cọc sẽ được hoàn lại hoàn toàn theo như thỏa thuận của 2 bên. Tuy nhiên vẫn có rất nhiều trường hợp nếu như bên đặt cọc từ chối việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên nhận đặt cọc sẽ hoàn toàn nhận được đầy đủ khoản tiền đặt cọc trước đó. Hoặc nếu như bên nhận đặt cọc từ chối vấn đề thực hiện hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm trả cho bên đặt cọc số tiền đã cọc. Vì thế trong quá trình thuê nhà cũng như là khi kết thúc hợp đồng thuê nhà. Để không bị mất trắng tiền cọc thì bạn nhất định phải lưu ý đến những cách sau đây Thông báo trước với chủ nhà thời điểm muốn chuyển Để lấy lại tiền cọc thuê nhà hiệu quả nhất thì bạn nên thông báo trước với chủ nhà thời gian mình sẽ chuyển đi từ 15 - 30 ngày phụ thuộc vào những thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng. Bạn cũng lưu ý tránh dừng hợp đồng đột ngột mà không báo trước với bên chủ nhà, điều này sẽ khiến cho bạn bị mất luôn số tiền đặt cọc mà không thể đòi lại được do vi phạm vào những thỏa thuận và cam kết như ban đầu. Hơn nữa việc bạn chuyển đi quá đột ngột sẽ khiến cho chủ nhà rất khó chịu do chưa tìm được người thuê khác. Vì thế bạn cần tránh việc chuyển đi mà chưa cần được cọc và để thời gian kéo dài thêm vài ngày. Lúc này chủ trọ sẽ lấy thêm tiền nhà của bạn trong những ngày đó và có cớ để trừ thêm tiền cọc của bạn đấy. Thông báo cho chủ nhà trước thời gian chuyển đi để giữ mối quan hệ hòa hoãn. Ảnh minh họa. >>> Xem Thêm 4 rủi ro khi cho thuê nhà và cách xử lý dành cho bạn Dọn dẹp phòng sạch sẽ để lấy lại được tiền cọc thuê nhà Đã có rất nhiều trường hợp người đi thuê không thể nhận lại tiền cọc thuê nhà được do người thuê nhà khi chuyển đi nhưng bỏ lại những vật dụng không cần thiết nữa. Lúc này chủ nhà chỉ nghĩ là khách hàng chưa chuyển đi và sẽ kiếm cớ để trừ vào tiền cọc thuê nhà Vì thế để tránh trường hợp này xảy ra bạn cũng nên thu dọn hết tất cả những vật dụng cá nhân của mình, dọn sạch sẽ phòng ốc và bỏ hết những tài sản thuộc về cá nhân của mình để căn phòng được trả về đúng như hiện trạng ban đầu của chủ nhà khi cho thuê. Lúc này chủ nhà sẽ không có bất kỳ lý do nào để giữ số tiền cọc của bạn cả. Trả nhà cần phải dọn dẹp trước. Ảnh minh họa. >>> Xem Thêm Kinh nghiệm đàm phán thuê nhà hiệu quả Quay phim, chụp ảnh lại không gian nhà thuê Để bạn có thể chắc chắn hơn về việc chủ nhà sẽ trả lại tiền cọc thuê nhà trong ngày trả phòng và không bắt bạn phải thanh toán thêm những khoản chi phí để sửa chữa những thiết bị đã bị hỏng hóc từ trước một cách vô lý. Thì bạn nên quay video hoặc chụp ảnh lại từng nơi trong nhà ngay từ ngày đầu chuyển đến để nếu có vấn đề còn có bằng chứng để chứng minh. Trên đây là một số cách đòi lại tiền cọc thuê nhà mà Rever đã tổng hợp được từ những kinh nghiệm thực tế. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn những thông tin cần thiết và có được các xử lý lấy lại tiền cọc thuê nhà thành công. Và nếu bạn cũng đang quan tâm đến những căn hộ tại có giá bán dưới 2 tỷ thì hãy tải ngay bộ tài liệu dưới đây >>> Xem Thêm 5 chiêu thức lừa đảo cho thuê phòng trọ và cách phòng tránh hiệu quả 4 điểm cần lưu ý trước khi ký vào hợp đồng thuê nhà Mỹ Vân Tổng Hợp
Pháp luậtTư vấn Thứ sáu, 8/10/2021, 0856 GMT+7 Tôi mua nhà mặt phố để cho thuê. Sau gần một năm suôn sẻ, hôm qua bên thuê nói không trả tiền trong mấy tháng thành phố giãn cách, tiệm dừng kinh doanh. Hoài An Nhưng trong thời gian đó, tôi vẫn phải trả cả lãi, gốc cho khoản vay ngân hàng mua nhà nên rất khó khăn nếu không thu được tiền cho hỏi, tôi nên làm gì lúc này? Trở lại Pháp luậtTrở lại Pháp luật Chia sẻ
Tin tức kế toán Chi phí thuê nhà xưởng, thuê văn phòng hạch toán như thế nào? Nếu trả trước, trả hàng tháng hoặc trả nhiều kỳ thì phải làm gì? Cách hạch toán tiền Thuế nộp thay cho chủ nhà như thế nào? Bài viết này Tin tức kế toán xin hướng dẫn chi tiết để các bạn hiểu rõ vấn đề. – Thứ nhất Để có thể ghi nhận khoản chi phí tiền thuê nhà là chi phí hợp lý hợp lệ, thì các bạn cần phải cần + Hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng thuê nhà…nếu thuê của Công ty, + Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán nếu thuê của cá nhân . Nếu trên hợp đồng ghi bên thuê nộp thuế thay thì phải có thêm Chứng từ nộp tiền thuế. Trường hợp này sẽ không có hóa đơn, vì Cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn bán lẻ nữa Chú ý Nếu giá trị > – Nếu thuê của Công ty Tức là có hóa đơn -> Thì bắt buộc phải chuyển khoản. – Nếu thuê của Cá nhân Tức là ko có hóa đơn –> Thì không cần phải chuyển khoản cũng được. Dựa vào các điều kiện trên các bạn hạch toán như sau 1, Nếu thanh toán trước-TRẢ TRƯỚC dựa vào chứng từ thanh toán, hợp đồng thuê nhà … Nợ TK 331 Có 111, 112. 2, Nếu trả tiền thuê nhà HÀNG THÁNG hoặc hàng tháng nhận được hóa đơn Nợ TK 154, 627, 641, 642 … Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào các bạn đưa vào chi phí đó Có TK 331,111, 112 3. Nếu TRẢ SAU hoặc nhận được hóa đơn sau Ví dụ Cty bạn thuê văn phòng của công ty TNHH Thái Bảo từ tháng 1 – 6. Nhưng chưa thanh toán, đến tháng 6 mới thanh toán, thì lúc này Công ty TNHH Thái Bảo mới xuất hóa đơn. – Hoặc Cty bạn thuê nhà của Cá nhân từ tháng 1 – 6. Nhưng đến tháng 6 mới thanh toán Cách hạch toán như sau – Hàng tháng hạch toán Nợ TK 154, 627, 641, 642 … Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào các bạn đưa vào chi phí đó Có TK 335 Phát sinh chi phí nhưng thực tế chưa chi trả – Khi thanh toán hoặc khi nhận hóa đơn Nợ TK 335 Có TK 111, 112 Nếu là khi thanh toán Có TK 331 Nếu là khi nhận được hóa đơn 4. Nếu tiền thuê nhà TRẢ TRƯỚC NHIỀU KỲ Ví dụ 1 Thuê nhà từ tháng 1 – 6, thanh toán 1 lần vào tháng 1 hoặc nhận được hóa đơn , thì hạch toán như sau Nợ TK 242 Tổng số tiền. Nợ TK 133 Nếu có hóa đơn GTGT -> Thuê nhà của Công ty Có TK 331,111, 112 – Định kì phân bổ khoản chi phí trả trước đó Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì để đưa vào TK chi phí tương ứng. VD Thuê nhà làm văn phòng mục đích quản lý thì đưa vào 642, 6422, thuê nhà để làm nhà xưởng sản xuất thì đưa vào 154, 627…, thuê nhà để bán hàng bán hàng thì đưa vào 641, 6421…hạch toán như sau Nợ TK 154, 627, 641, 642 … Có TK 242 Ví dụ 2 Ngày 1/1/2017 Công ty TNHH SX và TM DV Bảo Ngọc Xanh ký hợp đồng thuê nhà với Bà Nguyễn Thị Lan Cá nhân Thời gian là 12 tháng, mỗi tháng tổng cộng là và trên hợp đồng ghi rõ là Bên Công ty sẽ phải nộp các loại thuế thay chủ nhà, mục đích thuê làm văn phòng. – Cùng ngày hôm đó Công ty đã thanh toán trước cho Bà Nguyễn Thị Lan – Đến ngày 5/1/2017 sau khi đã hoàn thành các thủ tục pháp lý, Công ty thanh toán nốt cho chủ nhà – Cùng ngày hôm đó công ty đi nộp thuế thay chủ nhà, số tiền thuế phải nộp là Trong đó gồm Thuế môn bài Thuế GTGT 5% Thuế TNCN 5% Lưu ý Nếu tổng giá trị thuê nhà 1 năm 100tr thì nộp 3 loại thuế trên. Cách hạch toán tiền thuê nhà năm 2017 như sau Ngày 1/1/2017 – Hạch toán khoản trả trước Dựa vào hợp đồng và phiếu chi… Nợ TK 331 Có TK 111 Ngày 5/1/2017 – Khi thanh toán nốt số tiền còn lại cho chủ nhà Nợ TK 331 Có TK 111, 112 – Dựa vào Chứng từ thanh toán Nợ TK 242 Có TK 331 – Dựa vào Chứng từ nộp tiền thuế thay Nợ TK 642 242 Có TK 111, 112 Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96 Trường hợp DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế GTGT, thuế TNCN và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. – Hàng tháng phân bổ vào chi phí Nợ TK 642 Mục đích thuê làm văn phòng “Quản lý” Có TK 242
cách đòi tiền thuê nhà